Trang chủ / Sổ Đỏ / Dịch Vụ Đăng Ký Sổ Đỏ Quận 9 và Quận 2…

Dịch Vụ Đăng Ký Sổ Đỏ Quận 9 và Quận 2…

Dịch Vụ Đăng Ký Sổ Đỏ Quận 9 và Quận 2 Nhanh Nhất HCM

Các bước làm sổ đỏ cho đất ở, tách sổ , nông nghiệp lên thổ cư……

so-do-dat-tho-cu

Đăng ký quyền sử dụng đất ở, quyền sử sở hữu nhà gắn liền với đất ở và các tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện như sau:

I. Thẩm quyền giải quyết: UBND Quận / huyện nơi có đất ở

II. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình

III. Thành phần hồ sơ:

1) Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu)

2) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 của Luật Đất đai.

– Lưu ý: Các giấy tờ theo Điều 50 của Luật Đất đai.được hiểu như sau:

a, Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai

b, Có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính

c, Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;

d, Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất

e, Giấy tờ mua bán nhà đất (giấy viết tay) kèm theo các giấy tờ gốc mang tên của chủ sử dụng nhà đất truớc đây.

f, Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

g, Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

h, Bản án của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

I, Nhà đất được hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực và được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

3) Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do cơ quan Địa chính có tư cách pháp nhân đo vẽ:

4) CMND, Hộ khẩu thường trú của người sử dụng đất (bản sao)

dich-vu-lam-so-do

IV. Cách thức thực hiện:

– Lưu ý: Hồ sơ của bước trước làm cơ sở để thực hiện các bước sau:

A – Bước 1:

– Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất.

– UBND xã, phường, thị trấn thành lập Hội đồng thẩm định có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất

– Sau khi thẩm tra, UBND xã, phường, thị trấn gửi hồ sơ đến UBND Quận/huyện (Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất)

B – Bước 2:

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện.

– Đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

– Ra thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

– Trình UBND Quận/huyện ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

C – Bước 3: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và nhận sổ đỏ.

lam-so-do

V. Thời hạn giải quyết: 55 ngày

VI. Các loại thuế, lệ phí phải nộp: Theo quy định pháp luật tại địa phương và theo từng hồ sơ

VII. Căn cứ pháp lý:

  1. Luật Đất đai 2003, Bộ Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản
  2. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007,
  3. Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009
  4. Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005
  5. Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  6. Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
  7. Quyết định số 117/2009/QĐ-UBND ngày 01/12/2009,
  8. Luật Thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội
  9. Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính;

10. Thông tư 60 /2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính

11. Thông tư 62 /2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính

12. Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ

13. Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính

14. Hướng dẫn số 5622/HD-LN ngày 09/4/2010 Liên ngành Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Kho bạc Nhà nước

15. Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính

16. Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

17. Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

18. Luật Nhà ở

19. Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006

20. Nghị định 71/2010/NĐ-CP của ngày 23/6/2010

21. Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng

Quý khách cần tư vấn chuyên sâu về luật đất đai xin vui lòng liên hệ theo địa chính

Cty HÔNGF THIÊN AN

tư vấn nhanh cam kết 99,9% làm được chúng tôi nhận hồ sơ khó và các cty dịch vụ khác những vụ khó không có khả giải quyết nhanh.

Xem thêm

Căn cứ vào đâu để nhận ra giới hạn sử dụng…

Căn cứ vào đâu để nhận ra giới hạn sử dụng đất?, Tôi mua một thửa đất cách đây hơn 20 năm,

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *